Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ lo âu, trầm cảm và căng thẳng; nhu cầu và mức độ hài lòng về thông tin y tế; đồng thời khảo sát thực trạng giao tiếp của điều dưỡng với người bệnh ung thư nội trú tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Quân y 103.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 200 người bệnh ung thư nội trú từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2025 sử dụng các bộ công cụ gồm Thang đo lo âu trầm cảm (HADS), thang đo căng thẳng cảm xúc Distress Thermometer (DT), thang đo kỹ năng giao tiếp 4HCS, Bảng hỏi nhu cầu thông tin (PINQ), Thang đo sự hài lòng về thông tin được nhận EORTC QLQ-INFO25.
Kết quả: Tỷ lệ người bệnh có lo âu là 31,0% và trầm cảm là 25,0%; 66,5% NB cần được hỗ trợ tâm lý (điểm Distress Thermometer ≥ 4). Về giao tiếp điều dưỡng, điểm trung bình chung đạt 4,05 ± 0,44 (trên thang 5), cao nhất ở tiêu chí “thái độ tôn trọng, đồng cảm” (4,30 ± 0,53) và thấp nhất ở “dành thời gian giải đáp thắc mắc” (3,78 ± 0,67). Người bệnh có nhu cầu thông tin cao, đặc biệt về tác dụng phụ của điều trị (89,5%) và phương pháp điều trị (88,0%). Mức độ hài lòng về thông tin ở mức trung bình với điểm trung bình 57,3 ± 16,5, cao nhất ở thông tin về bệnh (61,1 ± 15,1) và thấp nhất ở dịch vụ chăm sóc (52,6 ± 20,0).
Kết luận: Người bệnh ung thư có nhu cầu cao về hỗ trợ tâm lý và thông tin y tế. Cần tăng cường kỹ năng giao tiếp, tư vấn của điều dưỡng và sàng lọc tâm lý định kỳ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
WHO. International Agency for Research on Cancer GLOBOCAN. 2020.
Hằng NTT, Linh PTT, Cúc VT, et al. Sự hỗ trợ xã hội và mức độ trầm cảm, lo âu, stress ở người bệnh ung thư điều trị tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế năm 2022. Tạp chí Y học Dự phòng. 2023;33(6):115-122. DOI:10.51403/0868-2836/2023/1388.
Hoàng Thị Tuyết, Hà Thị Thêu, Nguyễn Thị Hồng, Hoàng Ngọc Vân. Đánh giá mức độ lo lắng, trầm cảm và căng thẳng ở người bệnh ung thư tại Bệnh viện Thống Nhất. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65 (CĐ10-Bệnh viện Thống Nhất). https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD10.1595.
Huỳnh Tố Như, Nguyễn Thị Ngọc Luyến, Võ Thị Thùy Linh. Nhu cầu cần được hỗ trợ của người bệnh ung thư tại khoa ung bướu Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;(73):212-219.https://doi.org/10.58490/ctump.2024i73.2119
Carlson LE, Waller A, Mitchell AJ. Screening for distress and unmet needs in patients with cancer: review and recommendations. Journal of Clinical Oncology. 2012;30(11):1160-1177. doi: 10.1200/JCO.2011.39.5509.
Zigmond AS, Snaith RP. The hospital anxiety and depression scale. Acta psychiatrica scandinavica. 1983;67(6):361-370. doi: 10.1111/j.1600-0447.1983.tb09716.x.
Nguyễn Đức Quỳnh Châu, Đào Đức Tiến, Võ Quang Trung. Thẩm định bộ công cụ đo lường mức độ lo âu, trầm cảm và chất lượng cuộc sống của người bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(3). https://doi.org/10.52163/yhc.v65i3.1074.
Haverman L, van Oers HA, Limperg PF, et al. Development and Validation of the Distress Thermometer for Parents of a Chronically Ill Child. The Journal of Pediatrics. 2013/10/01/ 2013;163(4):1140-1146.e2. doi:https://doi.org/10.1016/j.jpeds.2013.06.011
Krupat E, Frankel R, Stein T, Irish J. The Four Habits Coding Scheme: validation of an instrument to assess clinicians’ communication behavior. Patient education and counseling. 2006;62(1):38-45. doi: 10.1016/j.pec.2005.04.015.
Huỳnh Nguyệt Ánh, Nguyễn Thảo Quyên. Kiểm định thang đo kỹ năng giao tiếp-hỗ trợ người bệnh ra quyết định. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022;(55):21-27. https://doi.org/10.58490/ctump.2022i55.341.
Mesters I, van den Borne B, De Boer M, Pruyn J. Measuring information needs among cancer patients. Patient Education and Counseling. 2001;43(3):255-264. doi: 10.1016/s0738-3991(00)00166-x.
Arraras JI, Greimel E, Sezer O, et al. An international validation study of the EORTC QLQ-INFO25 questionnaire: an instrument to assess the information given to cancer patients. European journal of cancer. 2010;46(15):2726-2738. doi: 10.1016/j.ejca.2010.06.118.
Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al. Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians. 2021;71(3):209-249. doi: 10.3322/caac.21660.
Bray F, Laversanne M, Weiderpass E, Soerjomataram I. The ever-increasing importance of cancer as a leading cause of premature death worldwide. Cancer. 2021;127(16):3029-3030. doi: 10.1002/cncr.33587.
Zeng H, Ran X, An L, et al. Disparities in stage at diagnosis for five common cancers in China: a multicentre, hospital-based, observational study. The Lancet Public Health. 2021;6(12):e877-e887. DOI:10.1016/S2468-2667(21)00157-2.
Carlson LE, Zelinski EL, Toivonen KI, et al. Prevalence of psychosocial distress in cancer patients across 55 North American cancer centers. Journal of psychosocial oncology. 2019;37(1):5-21. doi: 10.1080/07347332.2018.1521490.
Gonzalez-Ling A, Vázquez OG, Bello ME, et al. Quality of life, anxiety, depression, and distress in patients with advanced and metastatic lung cancer. Palliative & supportive care. 2023;21(4):608-615. doi: 10.1017/S147895152200116X.
Shim E-J, Hahm B-J, Yu E-S, et al. Prevalence, correlates, and impact of depressive and anxiety disorder in cancer: Findings from a multicenter study. Palliative & supportive care. 2018;16(5):552-565. doi: 10.1017/S1478951517000736.
Balasubramanian S, Abraham J, Sobhith V, Malodan R. Pattern of distress among cancer patients assessed during new patient counseling: A cross-sectional study. Indian Journal of Cancer. 2024;61(4):818-822. doi: 10.4103/ijc.ijc_797_21.
Nguyễn Thị Phan, Kim Văn Vụ, Nguyễn Văn Trọng. Nhận xét sự hài lòng của người bệnh đối với giao tiếp của điều dưỡng chăm sóc tại các Khoa Ngoại, Bệnh viện K. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025;66(CĐ7-HNKH Bệnh viện K). https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD7.2425
Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Hải Trường, et al. Khảo sát nhu cầu tư vấn của người bệnh ung thư điều trị hóa chất tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2023. Journal of 108-Clinical Medicine and Phamarcy. 2023. https://doi.org/10.52389/ydls.v18idbv.1964.
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng