Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2026

TAY - TÂM - TRÍ - TỰ HÀO
pdf Download: 0 View: 0

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Phạm, N. K., Nguyễn, T. N., & Nguyễn, C. K. (2026). Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2026. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 9(04), 81–92. https://doi.org/10.54436/jns.2026.04.1339

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật 4-6 tháng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 350 người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I-IIIA được phẫu thuật. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng thang QLQ-C30 và QLQ-LC13. Số liệu sau thu thập được xử lý bằng thuật toán thống kê y sinh học dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 24.0, với độ tin cậy 95%, kết quả có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Kết quả: Điểm sức khỏe tổng quát đạt mức trung bình (60,9 ± 12,7). Trong các thang chức năng, chức năng nhận thức được bảo tồn tốt nhất (71,6 ± 10,8), chức năng hoạt động bị ảnh hưởng nhiều nhất (59,0 ± 17,3). Mệt mỏi và đau là hai triệu chứng toàn thân nổi bật nhất. Khó thở khi leo cầu thang là triệu chứng đặc hiệu nghiêm trọng nhất (46,8 ± 25,1). Các tác dụng phụ điều trị ở mức thấp.

Kết luận: Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật 4-6 tháng đạt mức trung bình, với suy giảm chức năng hoạt động và gánh nặng triệu chứng hô hấp là hai vấn đề chính. Cần đưa đánh giá chất lượng cuộc sống vào quy trình theo dõi định kỳ và xây dựng chương trình phục hồi chức năng hô hấp sớm cho nhóm đối tượng này

https://doi.org/10.54436/jns.2026.04.1339

Từ khóa

Ung thư phổi, chất lượng cuộc sống, phẫu thuật, QLQ-C30, QLQ-LC13 Lung cancer, quality of life, surgery, QLQ-C30, QLQ-LC13
pdf Download: 0 View: 0

Tài liệu tham khảo

Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024;74(3):229–263. doi: 10.3322/caac.21834.

Zhou J, Xu Y, Liu J, Feng L, Yu J, Chen D. Global burden of lung cancer in 2022 and projections to 2050: Incidence and mortality estimates from GLOBOCAN. Cancer Epidemiol. 2024 Dec;93:102693. doi: 10.1016/j.canep.2024.102693.

Nguyen KT, Pham TH, Ngo VL, et al. Lung Cancer Outcomes in Vietnam: A 6-Year Retrospective Study. Journal of Immunotherapy and Precision Oncology. 2025;8(4):254–262. doi: 10.36401/JIPO-25-12.

Jiang S, Wang B, Zhang M, et al. Quality of life after lung cancer surgery: sublobar resection versus lobectomy. BMC Surgery. 2023;23(1):353. doi: 10.1186/s12893-023-02259-1.

Merlo A, Carlson R, Espey J 3rd, et al. Postoperative Symptom Burden in Patients Undergoing Lung Cancer Surgery. Journal of Pain and Symptom Management. 2022;64(3):254–267. doi: 10.1016/j.jpainsymman.2022.05.016.

Teoli D, Bhardwaj A. Quality Of Life. StatPearls. NCBI Bookshelf. 2025.

Qi Y, Schild SE, Mandrekar SJ, et al. Pretreatment quality of life is an independent prognostic factor for overall survival in patients with advanced stage non-small cell lung cancer. Journal of Thoracic Oncology. 2009;4(9):1075–1082. doi: 10.1097/JTO.0b013e3181ae27f5.

Đào Thị Thuỷ, Vũ Văn Đẩu, Phạm Thị Bích Ngọc. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư phổi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2025;20(5):187-193. DOI:10.52389/ydls.v20i5.2755.

Trịnh Thị Hiểu, Đinh Văn Lượng, Nguyễn Quốc Tuần và cộng sự. Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2026;201(4):236-244. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v201i4.4948

Aaronson NK, Ahmedzai S, Bergman B, Bullinger M, Cull A, Duez NJ, Filiberti A, Flechtner H, Fleishman SB, de Haes JC, et al. The European Organization for Research and Treatment of Cancer QLQ-C30: a quality-of-life instrument for use in international clinical trials in oncology. JNCI: Journal of the National Cancer Institute. 1993;85(5):365-376. doi: 10.1093/jnci/85.5.365.

Bergman B, Aaronson NK, Ahmedzai S, Kaasa S, Sullivan M. The EORTC QLQ-LC13: a modular supplement to the EORTC core quality of life questionnaire (QLQ-C30) for use in lung cancer clinical trials. European Journal of Cancer. 1994;30(5):635-642. doi: 10.1016/0959-8049(94)90535-5.

Trường Đại học Y tế Công cộng. Phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu trong nghiên cứu khoa học sức khỏe. Hà Nội; 2020.

Vũ Văn Đẩu, Phạm Thị Thu Hiền, Phạm Thị Hòa. Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên ở người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật tại Lào Cai năm 2025. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;547(3). DOI: 10.51298/vmj.v547i3.13164.

Hoang Van Minh, Kim Bao Giang, Nguyen Ngoc Bich, et al. Prevalence of tobacco smoking in Vietnam: findings from the Global Adult Tobacco Survey 2015. Int J Public Health. 2017;62(Suppl 1):121-129. doi: 10.1007/s00038-017-0955-8.

Pompili C. Quality of life after lung resection for lung cancer. Journal of Thoracic Disease. 2015;7(Suppl 2):S138-S152. doi: 10.3978/j.issn.2072-1439.2015.04.40.

Batchelor TJP, Rasburn NJ, Abdelnour-Berchtold E, et al. Guidelines for enhanced recovery after lung surgery: recommendations of the Enhanced Recovery After Surgery (ERAS®) Society and the European Society of Thoracic Surgeons (ESTS). European Journal of Cardio-Thoracic Surgery. 2019;55(1):91-115. doi: 10.1093/ejcts/ezy301.

Yi H, Hong Q, Wang Y, Gao Y, Sun H, Zhang G, Ma F. Postoperative symptom trajectories in early-stage lung cancer: a latent transition analysis. Surg Endosc. 2026 Mar;40(3):2600-2608. doi: 10.1007/s00464-025-12559-7.

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng