Thay đổi thực hành về phòng tái phát sỏi tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020

TAY - TÂM - TRÍ - TỰ HÀO
PDF Download: 11 View: 38

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Phạm, T. H. (2022). Thay đổi thực hành về phòng tái phát sỏi tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020 . Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 5(03), 80–89. https://doi.org/10.54436/jns.2022.03.496

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng và đánh giá sự thay đổi thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp giáo dục trên một nhóm có đánh giá trước và sau được tiến hành trên 60 người bệnh sỏi tiết niệu điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 02/2020 đến 5/2020. Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn dựa trên nghiên cứu của Derek Bos năm 2014.

Kết quả: Điểm trung bình thực hành trong đánh giá trước can thiệp (T1) là 5,11 ± 1,57; trước khi người bệnh ra viện 1 ngày (T2) là 7,88 ± 1,29 và 1 tháng sau can thiệp (T3) là 7,33 ± 1,24 trên tổng 12 điểm của thang đo. Tăng điểm thực hành ở những lần đánh giá sau can thiệp so với điểm thực hành trước can thiệp có ý nghĩa thông kê với các giá trị p < 0,01. Trước can thiệp, 43,3% người bệnh có thực hành đạt và tăng lên thành 86,7% và 73,3% trong 2 lần đánh giá sau can thiệp.

Kết luận: Thực hành về phòng tái phát sỏi tiết niệu của 60 người bệnh tham gia nghiên cứu còn hạn chế trước can thiệp và đã được cải thiện đáng kể sau can thiệp giáo dục. Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của việc tư vấn, giáo dục sức khỏe trong dự phòng tái phát sỏi tiết niệu cho người bệnh

https://doi.org/10.54436/jns.2022.03.496

Từ khóa

Kiến thức, sỏi hệ tiết niệu, phòng bệnh tái phát Practice, urinary stones, recurrent prevention
PDF Download: 11 View: 38

Tài liệu tham khảo

Derek Bos et al (2014). Knowledge, attitudes, and practice patterns among healthcare providers in the prevention of recurrent kidney stones in Northern Ontario, Original Research, December/Volume 8/Issue 11-12. doi: 10.5489/cuaj.1455

Nguyễn Thị Ngọc (2016). Nghiên cứu tình hình mắc sỏi hệ tiết niệu ở người trưởng thành tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y dược Huế.

Safarinejad R. M. (2007). Adult urolithias is in a population-based study in Iran: prevalence, incidence, and associated risk factors, Urol Res, (35), pp.73-82. doi: 10.1007/s00240-007-0084-6

Đặng Tiến Trường, Nguyễn Duy Bắc, Trần Văn Hinh (2013). Mối liên quan của chế độ ăn và thói quen sử dụng một số thuốc với nguy cơ bệnh sỏi hệ tiết niệu.

Nguyễn Thị Thu Hương (2018). Thực trạng kiến thức về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu của người bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh năm 2018, Đề tài cơ sở, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.

Bộ Y tế (2016). Phòng ngừa sỏi hệ tiết niệu tái phát, <https://suckhoedoisong.vn/phong-ngua-soi-tiet-nieu-tai-phat-n115067.html>, truy cập ngày 10/10/2019.

Nguyễn Thị Ngọc (2016). Nghiên cứu tình hình mắc sỏi hệ tiết niệu ở người trưởng thành tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y dược Huế.

Đặng Tiến Trường (2011). Mối liên quan giữa chế độ sinh hoạt, lao động và một số bệnh với nguy cơ bệnh sỏi hệ tiết niệu qua nghiên cứu bệnh chứng. Tạp chí Y - Dược quân sự, số 5, tr. 92-98.

Morton RA, Iliescu EA and Wilson J (2012). Nephrology: 1. Investigation and treatment of recurrent kidney stones. CMAJ, 166:213–8

Trần Văn Hinh (2011). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và ứng dụng kỹ thuật cao trong điều trị sỏi đường tiết niệu, Đề tài độc lập cấp nhà nước báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài, Học viện Quân Y.

Lê Thị Hương (2014). Một số yếu tố liên quan đến bệnh sỏi thận của người dân tại 16 xã thuộc 8 vùng sinh thái của Việt Nam năm 2013 – 2014. Tạp chí nghiên cứu y học, 104 (6), tr.22-25

Lương Ngọc Khuê và Phạm Đức Mục (2014). Tài liệu đào tạo liên tục chăm sóc người bệnh toàn diện. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 5 – 6.

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng