Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi mắc tim bẩm sinh điều trị nội trú tại Bệnh viện Tim Hà Nội

TAY - TÂM - TRÍ - TỰ HÀO
PDF Download: 17 View: 61

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Nguyễn, T. L. T., Nguyễn, M. A., & Vũ, V. Đẩu. (2022). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi mắc tim bẩm sinh điều trị nội trú tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 5(03), 90–98. https://doi.org/10.54436/jns.2022.03.503

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi mắc bệnh tim bẩm sinh điều trị nội trú tại bệnh viện Tim Hà Nội.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 105 trẻ dưới 5 tuổi mắc tim bẩm sinh điều trị nội trú tại địa điểm nghiên cứu từ tháng 12/2020 đến tháng 12/2021.

Kết quả: Tuổi thường gặp nhất trong nghiên cứu là < 6 tháng tuổi (chiếm 42,9%). Tỷ lệ bệnh nhi nam là 48,6% và nữ là 51,4%. Tỷ lệ trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh: Thông liên nhĩ 5,7%, thông liên thất 45,7%, còn ống động mạch chủ 12,4%, hẹp động mạch phổi 7,6%, tứ chứng Fallot 17,1%, phối hợp nhiều dị tật 11,4%. 57/105 bệnh nhi có biểu hiện suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (chiếm 54,3%), 48/105 bệnh nhi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiếm 45,7%) và suy dinh dưỡng thể gầy còm là 44/105 bệnh nhi (chiếm 41,9%).

Kết luận: Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi: Suy dinh
dưỡng cấp chiếm 15,2%, suy dinh dưỡng mạn 22,9% và suy dinh dưỡng mạn tiến triển chiếm 16,2%.

https://doi.org/10.54436/jns.2022.03.503

Từ khóa

dinh dưỡng., tim bẩm sinh, trẻ dưới 5 tuổi Nutrition, congenital heart, children under 5 years old
PDF Download: 17 View: 61

Tài liệu tham khảo

Abouk R., Grosse S. D., Ailes E. C., et al. (2017).”Association of US state implementation of newborn screening policies for critical congenital heart disease with early infant cardiac deaths”. JAMA; 318(21):2111-2118. doi: 10.1001/jama.2017.17627

Bendriss L., Sedrati M., Haddour L., et al. (2006).”Ventricular septal defects: anatomic, clinical, therapeutic and prognostic aspects. 44 cases”. Presse Med; 35(4 Pt 1):593-7. doi: 10.1016/s0755-4982(06)74646-2.

Okoromah C. A., Ekure E. N., Lesi F. E., et al. (2011).”Prevalence, profile and predictors of malnutrition in children with congenital heart defects: a case-control observational study”. Arch Dis Child; 96(4):354-60. doi: 10.1136/adc.2009.176644.

Hoàng Thị Tín, Nguyễn Thị Hoa, Lê Nguyễn Thanh Nhàn (2014), “Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân nhi ngoại trú bị bệnh tim bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi đồng 1 năm 2012”. Tạp chí Y học TPHCM, 4.

Nguyễn Thị Thúy Hồng, Nguyễn Thị Yến (2011). “Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh Viện Nhi TW”. Tạp chí nghiên cứu y học, số 3.

World Health Organization (2008). WHO child growth standards: training course on child growth assessment. Geneva, Switzerland.

Viện dinh dưỡng (2012), Các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng. Bài giảng Dinh dưỡng học, Nhà xuất bản Y học, 100 - 120.

Doãn Thị Thu (2017), “Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi bị tim bẩm sinh”, Luận văn thạc sỹ - Bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y dược Huế.

Trương Thị Bích Thủy, Văng Kiến Được (2013), “Đặc điểm tim bẩm sinh ở trẻ em tại Bệnh viện đa khoa Kiên Giang”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 17(1), tr. 21-26.

Nguyễn Thị Thanh Hương, Vũ Minh Phúc (2010). Đặc điểm bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi đồng 1. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 14(1).

Hoàng Thị Tín, Lê Nguyễn Thanh Nhàn (2014), “Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh trước và sau phẫu thuật chỉnh tim”, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 4.

Trần Thị Kim Nhung (2016), “Nhận xét sự thay đổi thể chất ở bệnh nhân nhi tim bẩm sinh có luồng thông trái phải trước và sau can thiệp bít lỗ thông”. Báo cáo Hội nghị Khoa học tim mạch Toàn quốc 2016..

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng