Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định tỷ lệ mất ngủ và mối liên quan giữa mất ngủ với vị trí tổn thương và di chứng của người bệnh sau đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Quân Y 103.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 103 người bệnh nhồi máu não điều trị tại Khoa Đột quỵ, Bệnh viện Quân y 103 từ 6/2023 đến 7/2024. Mất ngủ được chẩn đoán theo DSM-V, vị trí tổn thương xác định bằng cộng hưởng từ sọ não 1.5 Tesla, di chứng đánh giá bằng thang điểm Rankin sửa đổi (mRS), và hội chứng chân không yên chẩn đoán theo IRLSSG (2014). Phân tích dữ liệu bằng SPSS 25.0 với thống kê mô tả.
Kết quả: Mất ngủ có liên quan có ý nghĩa với tổn thương thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và vùng bao trong (p < 0,05). Nhóm mất ngủ có điểm mRS trung bình cao hơn (2,35 ± 1,19 so với 1,47 ± 0,88) và tỷ lệ đau sau đột quỵ, hội chứng chân không yên cao hơn rõ rệt (p < 0,05). Phân tích hồi quy cho thấy tổn thương vùng bao trong (OR = 16,03), đau sau đột quỵ (OR = 5,23) và hội chứng chân không yên (OR = 29,65) là các yếu tố liên quan độc lập (p < 0,01).
Kết luận: Mất ngủ là di chứng thường gặp sau đột quỵ, đặc biệt ở người bệnh có tổn thương vùng bao trong, đau hoặc hội chứng chân không yên. Cần tầm soát và can thiệp sớm rối loạn giấc ngủ trong chương trình phục hồi nhằm nâng cao chất lượng sống người bệnh.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
insomnia in patients with stroke: A systematic review and meta-analysis. PloS one vol. 19,4 e0297941. 10 Apr. 2024, doi:10.1371 /journal. pone. 0297941.
Wang H, Huang Y, Li M, et al. Regional brain dysfunction in insomnia after ischemic stroke: A resting-state fMRI study. Front Neurol. 2022 Nov 25:13:1025174. doi: 10.3389/fneur.2022.1025174.
Xu H., Li W, Chen J, et al. Associations between insomnia and large vessel occlusion acute ischemic stroke: An observational study. Clinics (Sao Paulo). 2023 Nov 2:78:100297. doi: 10.1016/j.clinsp.2023.100297.
Mohandas P, Alomari Z, Arti F, et al. A Systematic Review and Meta-Analysis on the Identification of Predictors Associated With Insomnia or Sleep Disturbance in Post-stroke Patients. Cureus. 2024 Mar 20;16(3):e56578. doi: 10.7759/cureus.56578.
American Psychiatric Association. Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th Edition (DSM-5). Washington, DC: APA; 2013.
Bassetti CL, Aldrich MS. Sleep and stroke. Sleep Medicine Reviews. 1999;3(3):187–200.
Bonita R, Beaglehole R. Modification of Rankin Scale: Recovery of motor function after stroke. Stroke. 1988 Dec;19(12):1497-500. doi: 10.1161/01.str.19.12.1497.
Allen RP, Picchietti DL, García-Borreguero D, et al. Restless legs syndrome/Willis–Ekbom disease diagnostic criteria: Updated International Restless Legs Syndrome Study Group (IRLSSG) consensus criteria – History, rationale, description, and significance. Sleep Med. 2014 Aug;15(8):860-73. doi: 10.1016/j.sleep.2014.03.025.
Joa K.-L, Kim W.-H, Choi H.-Y, et al. The Effect of Sleep Disturbances on the Functional Recovery of Rehabilitation Inpatients Following Mild and Moderate Stroke. Am J Phys Med Rehabil. 2017 Oct;96(10):734-740. doi: 10.1097/PHM.0000000000000744
Kim W.-H, Jung H.-Y, Choi H.-Y, et al. The associations between insomnia and health-related quality of life in rehabilitation units at 1 month after stroke. J Psychosom Res. 2017 May:96:10-14. doi: 10.1016/j.jpsychores.2017.02.008.
Zorgor G, Kabeloglu V, Soysal A. Restless legs syndrome after acute ıschemic stroke and ıts relation to lesion location. Sleep Biol Rhythms. 2022;20(4):551-560. Published 2022 Jun 29. doi:10.1007/s41105-022-00401-9.
Venkateshiah S.B. and Ioachimescu O.C. Restless Legs Syndrome. Critical Care Clinics, 2015. 31(3), 459–472.
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép . p>
Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng