Thực trạng đào tạo tiếng nhật cho điều dưỡng viên, hộ lý người Việt Nam đi Nhật Bản làm việc

TAY - TÂM - TRÍ - TỰ HÀO
PDF Download: 6 View: 35

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Đinh, Q. T., Phạm, Q. L., & Nguyễn, D. D. (2022). Thực trạng đào tạo tiếng nhật cho điều dưỡng viên, hộ lý người Việt Nam đi Nhật Bản làm việc. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 5(04), 70–78. https://doi.org/10.54436/jns.2022.04.525

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá thực trạng đào tạo tiếng Nhật cho điều dưỡng và hộ lý Việt Nam đi làm việc tại Nhật Bản.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên đối tượng điều dưỡng và hộ lý từ năm 2012 đến năm 2019.

Kết quả: 99% các ứng viên luyện tập trong giáo trình『みんなの日本語. Khi ôn tập, đa số học viên sử dụng giáo trình 漢字マスター (giáo trình dành cho luyện thi năng lực tiếng Nhật) chiếm 73,9% còn lại là Giáo trình みんなの日本語 (MinnanoNihongo), かんじマスター (Kanji Masuta-). 82% ứng viên tham gia khảo sát chú trọng luyện tập cả cách đọc và viết chữ Hán. Thời gian tự học của học viên trong khoảng từ 1-4 tiếng chiếm từ 42,7% đến 45,5%.

Kết luận: Ngoài vấn đề liên quan đến các môn học, kĩ năng, xây dựng kế hoạch tự học cũng là một trong những điểm yếu của ứng viên điều dưỡng, hộ lý Việt Nam. Trình độ tiếng Nhật của giáo viên người Việt Nam công tác tại các cơ quan phái cử thực tập sinh, dự án EPA còn thấp và chưa đồng đều: 33,3% giáo viên đạt trình độ N1, 66,7% đạt trình độ N2.

https://doi.org/10.54436/jns.2022.04.525

Từ khóa

Tiếng Nhật, điều dưỡng, hộ lý Japanese, nursing, midwife
PDF Download: 6 View: 35

Tài liệu tham khảo

平野裕子(2011),“日越EPAによるベトナム人看護師の受入れに関する研”, 17, [tr28].

Chương trình đưa ứng viên điều dưỡng, hộ lý sang Nhật Bản làm việc trong khuôn khổ hợp tác Việt – Nhật, https://www.vn.embjapan.go.jp/itpr_ja/Ungviendieuduongholysangnhatlamviec.html, truy cập ngày 30/12/2020

Hatanaka Kaori, Tanaka Tomoko (2012), “在日外国人看護師・介護士候補生の異文化適応問題の背景に関する研究ノート・EPA 制度とその運用” [16, tr. 85].

石田路子 (2014), “日本にける外国人介護労働者に関する政策と今後の課題”.[19, tr. 10].

Lê Thị Hồng (2017), Hiện trạng và những vấn đề đặt ra đối với y tá, điều dưỡng viên cho người cao tuổi tại Nhật Bản hiện nay, luận văn thạc sỹ Châu Á học, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Thân Thị Mỹ Bình (2020) , Thử nghiệm mô hình giảng dạy tiếng Nhật hội thoại trực tuyến với giảng viên người Nhật Bản – thực trạng và giải pháp, Tạp chí Nghiên cứu Nước ngoài, Tập 36, Số 2 (2020) 181–195

Phan Cao Nhật Anh (2013), Việt Nam hướng tới thị trường lao động có trình độ tại Nhật Bản, Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, http://www.inas.gov.vn/582-viet-nam-huong-toi-thi-truong-laodong-co-trinh-do-tai-nhat-ban.html, truy cập 25/5/2017

Phan Cao Nhật Anh (2016), Nhật Bản mở rộng vai trò điều dưỡng viên người nước ngoài, Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, http://cjs.inas.gov.vn/index.php?newsid=1138, truy cập 27/5/2018

Nguyễn Ngọc Bé (2016), Công việc chăm sóc người già ở Nhật Bản, Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á http://cjs.inas.gov.vn/index.php?newsid=1105, truy cập 15/8/2018

朴保善 「外国人介護労働者の日本への受入れに関する一考察」.https://www.shitennoji.ac.jp/ibu/wp/wpcontent/uploads/2016/03/daigakuin10 -5.pdf

中 小 企 業 白 書 2019 https://www.chusho.meti.go.jp/pamflet/hakusyo/2019/PDF/chusho/03Hakusyo_part1_chap4_web.pdf

Dao Nga My (2018) ベトナムにおける日本語教育の事情現状と今後の期待-http://www.nkg.or.jp/wp/wp-content/uploads/2018/10/sekaivietnam1011.pdf

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng